Bỏ qua đến nội dung chính
QuangNgai SeedGiống nông nghiệp

Giống lúa

So sánh giống lúa VH11, HĐ34, VĐ10: nên chọn giống nào?

Ba ruộng lúa chín vàng liền kề nhau ở miền Trung, minh họa so sánh các giống lúaẢnh minh họa

So sánh giống lúa VH11, HĐ34, VĐ10 về thời gian sinh trưởng, năng suất, chất lượng gạo – giúp bà con chọn giống phù hợp chân ruộng cho vụ Đông Xuân.

Chọn giống lúa nào cho vụ tới là câu hỏi bà con và đại lý hỏi nhiều nhất mỗi mùa. Bài này so sánh ba giống lúa thuần QuangNgai Seed đang cung ứng – VH11, HĐ34 và VĐ10 – theo những tiêu chí bà con quan tâm: thời gian sinh trưởng, năng suất, chống chịu và chất lượng gạo.

So sánh nhanh 3 giống lúa VH11, HĐ34, VĐ10

Bảng so sánh giống lúa: VH11 Đông Xuân 100–105 ngày, Hè Thu 93–96 ngày, năng suất 75–80 tạ/ha (thâm canh 90), gạo trong cơm dẻo thơm nhẹ, lượng giống 4–5 kg/sào; HĐ34 Đông Xuân 105–110 ngày, Hè Thu 95–100 ngày, năng suất 80–90 tạ/ha (thâm canh 100), không nhiễm đạo ôn, tinh bột cao làm bún bánh, 5–5,5 kg/sào; VĐ10 Đông Xuân 105–110 ngày, Hè Thu 90–95 ngày, năng suất 7,5–9 tấn/ha, rất ít sâu bệnh, tinh bột cao
Số liệu theo tài liệu kỹ thuật của QuangNgai Seed.Xem ảnh lớn ↗

VH11 – gạo ngon, cơm dẻo, ngắn ngày nhất

VH11 là giống lúa thuần do công ty lai tạo, được công nhận lưu hành năm 2025 (CNLH.2025.50). Đây là giống ngắn ngày nhất trong ba giống: Đông Xuân 100–105 ngày, Hè Thu 93–96 ngày. Gạo trong, cơm mềm, dẻo, thơm nhẹ và có vị đậm. Hợp với bà con muốn bán lúa gạo ăn ngon hoặc cần giải phóng đất sớm cho vụ sau.

HĐ34 – năng suất cao, cứng cây, không nhiễm đạo ôn

HĐ34 cũng do công ty lai tạo, công nhận lưu hành năm 2020 (CNLH.2020.50). Năng suất trung bình 80–90 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 100 tạ/ha. Cây cứng, chống đổ ngã tốt, ít nhiễm sâu bệnh, không nhiễm đạo ôn. Hạt có tinh bột cao, tỷ lệ xay xát trên 80%, phù hợp chế biến bún, bánh và chăn nuôi. Đây là lựa chọn cho chân ruộng hay đổ ngã hoặc từng bị đạo ôn.

VĐ10 – thích nghi rộng, rất ít sâu bệnh

VĐ10 cho năng suất 7,5–9 tấn/ha, thích nghi rộng, rất ít sâu bệnh, cứng cây và chống đổ ngã. Hạt tinh bột cao, rất phù hợp làm bún, bánh. Giống hợp với bà con muốn giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật.

Nên chọn giống nào cho ruộng nhà mình?

  • Muốn gạo ngon, bán được giá gạo ăn, cần thu hoạch sớm → VH11.
  • Ruộng hay đổ ngã, từng bị đạo ôn, muốn năng suất cao → HĐ34.
  • Muốn ít phải phun thuốc, ruộng nhiều chân đất khác nhau → VĐ10.
  • Làm lúa cho cơ sở bún, bánh hoặc chăn nuôi → HĐ34 hoặc VĐ10.

Dù chọn giống nào, bà con nên gieo sạ theo lịch thời vụ của địa phương và dùng giống có cấp giống rõ ràng. Xem thêm: giống lúa xác nhận là gì và chuẩn bị vụ Đông Xuân 2026–2027.

Cả ba giống đều đóng bao 10 kg, giá 24.000 đ/kg. Gọi hotline 0919.357.801 hoặc nhắn Zalo cùng số (7:00 – 18:00, Thứ Hai – Chủ Nhật) để được tư vấn giống phù hợp với chân ruộng nhà mình.

Bài viết khác